Thông báo mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển đại học năm 2026
Căn cứ Quyết định số 3037/QĐ-BGDĐT ngày 03/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1963/QĐ – BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học, cao đẳng năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1962/QĐ – BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề trình độ đại học năm 2026;
Căn cứ thông tin tuyển sinh năm 2026 (Hình thức đào tạo: Tuyển sinh chính quy đại học); Các thông báo điều chỉnh thông tin tuyển sinh đại học chính quy 2026 của trường Đại học Tây Nguyên.
Trường Đại học Tây Nguyên thông báo Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (mức điểm nhận hồ sơ) của các chương trình, ngành xét tuyển trình độ đại học hệ chính quy đợt 1 năm 2026 như sau:
- Mức điểm nhận hồ sơ
1.1. Bảng phương thức xét tuyển
| Mã phương thức | Phương thức xét tuyển |
| 100 | Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
| 200 | Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) |
| 402 | Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh |
| 405 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển |
1.2. Mức điểm nhận hồ sơ
| STT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành,
nhóm ngành xét tuyển |
Mức điểm nhận hồ sơ | |||
| 100 (Gốc) | 405 (Gốc) | 200 | 402 | |||
| 1 | 7720101 | Y khoa | 22 | – | – | 873 |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | – | 20 | – | – |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 20 | – | – | 799 |
| 4 | 7140202JR | Giáo dục Tiểu học – Tiếng Jrai | 20 | – | – | 799 |
| 5 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | 20 | – | – | 799 |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 20 | – | – | 799 |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 20 | – | – | 799 |
| 8 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 20 | – | – | 799 |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 20 | – | – | 799 |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 20 | – | – | 799 |
| 11 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 20 | – | – | 799 |
| 12 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 20 | – | – | 799 |
| 13 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | – | 19 | – | – |
| 14 | 7720301 | Điều dưỡng | 18 | – | – | 729 |
| 15 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 18 | – | – | 729 |
| 16 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 15 | – | 18 | 618 |
| 17 | 7229001 | Triết học | 15 | – | 18 | 618 |
| 18 | 7229030 | Văn học | 15 | – | 18 | 618 |
| 19 | 7310101 | Kinh tế | 15 | – | 18 | 618 |
| 20 | 7310105 | Kinh tế phát triển | 15 | – | 18 | 618 |
| 21 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 15 | – | 18 | 618 |
| 22 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 15 | – | 18 | 618 |
| 23 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 15 | – | 18 | 618 |
| 24 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 15 | – | 18 | 618 |
| 25 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 15 | – | 18 | 618 |
| 26 | 7340301 | Kế toán | 15 | – | 18 | 618 |
| 27 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 15 | – | 18 | 618 |
| 28 | 7420201YD | Công nghệ sinh học Y Dược | 15 | – | 18 | 618 |
| 29 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 15 | – | 18 | 618 |
| 30 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 15 | – | 18 | 618 |
| 31 | 7620105 | Chăn nuôi | 15 | – | 18 | 618 |
| 32 | 7620110 | Khoa học cây trồng | 15 | – | 18 | 618 |
| 33 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | 15 | – | 18 | 618 |
| 34 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | 15 | – | 18 | 618 |
| 35 | 7620205 | Lâm sinh | 15 | – | 18 | 618 |
| 36 | 7640101 | Thú y | 15 | – | 18 | 618 |
| 37 | 7850103 | Quản lý đất đai | 15 | – | 18 | 618 |
- Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026; Mức điểm này không bao gồm điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) và điểm thưởng.
Không sử dụng điểm quy đổi từ chứng chỉ Ngoại ngữ sang chứng chỉ tiếng Anh để xác định nguồn tuyển;
Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh tuyển thẳng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 (điểm a, c, d, đ), Khoản 3, Khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh.
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
3.1. Đối với phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông (100):
– Đối với thí sinh ở khu vực 3 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của tất cả các tổ hợp xét tuyển (theo mã xét tuyển) gồm 3 bài thi / môn thi, không bao gồm điểm cộng, không phân biệt kết quả của thí sinh học chương trình THPT 2006 và 2018 như sau:
+ Đối với các mã xét tuyển thuộc nhóm ngành đào tạo Giáo viên: 20 điểm
+ Đối với các mã xét tuyển thuộc ngành y khoa: 22 điểm
+ Đối với các mã xét tuyển thuộc ngành Điều dưỡng, ngành kỹ thuật xét nghiệm y học: 18 điểm
– Thí sinh ở các khu vực khác được tính điểm ưu tiên xét tuyển theo quy định của quy chế tuyển sinh khi xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
– Không sử dụng điểm quy đổi chứng chỉ Ngoại ngữ thành điểm môn Tiếng Anh khi xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
3.2. Đối với phương thức Kết hợp điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông và điểm thi năng khiếu (405):
– Đối với thí sinh ở khu vực 3, có mức điểm tối thiểu của môn văn hóa (Toán hoặc Văn) trong tổ hợp xét tuyển như sau:
+ Đối với các tổ hợp xét tuyển thuộc ngành Giáo dục mầm non: 6.66 điểm
+ Đối với các tổ hợp xét tuyển thuộc ngành Giáo dục thể chất: 6.33 điểm
– Thí sinh ở khu vực khác được tính điểm ưu tiên theo quy chế tuyển sinh khi xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, mức điểm ưu tiên được hưởng khi xác định ngưỡng đầu vào là 1/3 mức điểm ưu tiên.
3.3. Đối với phương thức sử dụng kết quả học tập bậc trung học phổ thông (200), Phương thức sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh (402):
– Đối với các mã xét tuyển thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào theo quy định đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc:
+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên, trừ các trường hợp quy định dưới đây;
+ Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với các chương trình đào tạo Giáo dục thể chất;
– Đối với các mã tuyển sinh thuộc lĩnh vực sức khỏe, thí sinh ngưỡng đầu vào khi đạt quy định đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc:
+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định dưới đâu;
+ Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học.
– Quy định về tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông chỉ áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026, không áp dụng đối với các thí sinh khác; mức điểm này không bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng; không sử dụng điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm môn tiếng Anh khi xác định ngưỡng đầu vào.
- 4. Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất có điểm thi năng khiếu do trường Đại học Tây Nguyên tổ chức đạt loại xuất sắc (có điểm trung bình các môn thi năng khiếu đạt từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
- Về điều kiện phụ trong tuyển sinh (điều kiện sơ tuyển)
+ Đối với các ngành có tổ chức thi năng kiếu (Giáo dục mầm non, Giáo dục thể chất), điểm môn thi năng khiếu của thí sinh phải lớn hơn hoặc bằng 5 điểm.
- Thí sinh căn cứ trên mức điểm nhận hồ sơ, ngưỡng đầu vào, điều kiện phụ trong tuyển sinh để tiến hành đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phù hợp.
- 6. Thông tin liên hệ
Mọi thắc mắc thí sinh có thể liên hệ trực tiếp tại Phòng Đào tạo, Trường Đại học Tây Nguyên, 567 Lê Duẩn, phường EaKao, tỉnh Đắk Lắk.
Điện thoại: (02623) 817 397
Hotline/Zalo: 096 516 44 45
Email: tuyensinh@ttn.edu.vn
Website: http://tuyensinh.ttn.edu.vn
Fanpage: www.fb.com/tvtsttn.
Tải file thông báo: Tại đây
